[TÌM HIỂU] Phương Trình Cu NO3 2 Ra Cu OH 2

Trong bài viết sau mời bạn đọc cùng Thuonghieuviet tìm  hiểu về phương trình Cu NO3 2 Ra Cu OH 2 và ôn lại kiên thức liên quan.

Cu NO3 2 Ra Cu OH 2
Cu NO3 2 Ra Cu OH 2

Phương Trình Cu NO3 2 Ra Cu OH 2

Cu(NO3)2+2NaOHCu(OH)2+2NaNO3

Thông tin thêm:

  • Điều kiện: Không có
  • Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa màu xanh Đồng II hidroxit (Cu(OH)2) trong dung dịch.

Kiến Thức Liên Quan – Phương Trình Cu NO3 2 Ra Cu OH 2

Cu(NO3)2 Là Gì?

Cu NO3 2 Ra Cu OH 2
Cu NO3 2 Ra Cu OH 2

Cu(NO3)2 là công thức hóa học của hợp chất vô cơ đồng(II) nitrat, một muối của kim loại đồng và axit nitric. Hợp chất này có bề ngoài là một chất rắn tinh thể màu xanh dương, có khả năng tan trong nước và là một tác nhân oxy hóa mạnh. Cu(NO3)2 có nhiều ứng dụng trong công nghiệp, nông nghiệp, y học và thí nghiệm hóa học.

Tính chất vật lý và hóa học của Cu(NO3)2

  • Khối lượng phân tử của Cu(NO3)2 là 187,5544 g/mol (khan) hoặc 241,60024 g/mol (ngậm 3 phân tử nước).
  • Khối lượng riêng của Cu(NO3)2 là 3,05 g/cm³ (khan) hoặc 2,32 g/cm³ (ngậm 3 phân tử nước).
  • Điểm nóng chảy của Cu(NO3)2 là 256 °C (khan, phân hủy) hoặc 114,5 °C (ngậm 3 phân tử nước, phân hủy).
  • Độ hòa tan của Cu(NO3)2 trong nước là 381 g/100 mL (40 °C) cho dạng ngậm 3 phân tử nước.
  • Cấu trúc tinh thể của Cu(NO3)2 là trực thoi (khan và ngậm nước), với nhóm không gian Pa-3.
  • Cấu trúc phân tử của Cu(NO3)2 là bát diện, với ion đồng(II) ở trung tâm và sáu liên kết với các nguyên tử oxy của hai ion nitrat.

Phương pháp điều chế Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 có thể được điều chế bằng cách cho kim loại đồng tác dụng với axit nitric loãng hoặc đặc:

Cu+4HNO3​→Cu(NO3​)2​+2NO2​+2H2​O

Phản ứng này xảy ra với sự giải phóng khí nitơ điôxít màu nâu đỏ và nhiệt. Nếu sử dụng axit nitric đặc, phản ứng sẽ sinh ra khí oxi:

Cu+4HNO3​→Cu(NO3​)2​+2NO+O2​+2H2​O

Phản ứng này xảy ra với sự giải phóng khí nitơ monôxít màu xanh lá cây và khí oxi.

Cu(NO3)2 cũng có thể được điều chế bằng cách cho các muối đồng(II) khác như sunfat, clorua hay cacbonat tác dụng với axit nitric:

CuSO4​+2HNO3​→Cu(NO3​)2​+H2​SO4​

CuCl2​+2HNO3​→Cu(NO3​)2​+2HCl

CuCO3​+2HNO3​→Cu(NO3​)2​+H2​O+CO2​

Phản ứng này xảy ra với sự giải phóng các sản phẩm khác nhau tùy thuộc vào muối đồng(II) ban đầu.

Các phản ứng của Cu(NO3)2

Cu NO3 2 Ra Cu OH 2
Cu NO3 2 Ra Cu OH 2

Cu(NO3)2 có thể tham gia vào các loại phản ứng sau:

  • Phản ứng oxy hóa khử: Cu(NO3)2 có thể oxy hóa các kim loại như kẽm, sắt hay nhôm thành các ion kim loại, đồng thời bị khử thành kim loại đồng hoặc các oxit của đồng:

Cu(NO3​)2​+Zn→Cu+Zn(NO3​)2​

3Cu(NO3​)2​+2Fe→3CuO+2Fe(NO3​)3​+3NO2​+3H2​O

2Cu(NO3​)2​+4Al→3Cu+4Al(NO3​)3​+2NO2​+2H2​O

Phản ứng này xảy ra với sự giải phóng khí nitơ điôxít và nhiệt.

  • Phản ứng thế: Cu(NO3)2 có thể bị thế ion nitrat bởi các anion khác như sunfit, iodua hay hydroxit, tạo ra các kết tủa của các muối đồng(II) khác:

Cu(NO3​)2​+Na2​S→CuS↓+2NaNO3​

Cu(NO3​)2​+2KI→CuI↓+2KNO3​+I2​

Cu(NO3​)2​+2NaOH→Cu(OH)2​↓+2NaNO3​

Phản ứng này xảy ra với sự xuất hiện của các màu sắc khác nhau tùy thuộc vào kết tủa được tạo ra.

  • Phản ứng phân hủy: Cu(NO3)2 có thể bị phân hủy nhiệt thành oxit đồng(II), nitơ điôxít và oxi khi được đun nóng:

2Cu(NO3​)2​→2CuO+4NO2​+O2​

Phản ứng này xảy ra với sự giải phóng khí nitơ điôxít màu nâu đỏ và khí oxi.

Các ứng dụng của Cu(NO3)2

Cu(NO3)2 có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như:

  • Trong công nghiệp, Cu(NO3)2 được sử dụng làm chất xúc tác trong các quá trình tổng hợp hữu cơ, chẳng hạn như oxi hóa aldehyd thành axit cacboxylic, hay làm nguyên liệu để sản xuất các hợp chất đồng khác như oxit đồng(II), sunfat đồng(II) hay clorua đồng(II).
  • Trong nông nghiệp, Cu(NO3)2 được sử dụng làm phân bón vi lượng cung cấp ion đồng cho cây trồng, hay làm thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm cho cây trồng.
  • Trong y học, Cu(NO3)2 được sử dụng làm chất khử trùng và chất làm sạch vết thương, hay làm chất điều trị một số bệnh lý như viêm loét dạ dày, viêm gan B hay viêm gan C.
  • Trong thí nghiệm hóa học, Cu(NO3)2 được sử dụng làm chất phản ứng để kiểm tra sự hiện diện của các ion kim loại như kẽm, sắt hay nhôm, hay để chuẩn độ các ion sulfat bằng cách tạo kết tủa màu đen của sunfit đồng(II).
  • Trong giáo dục, Cu(NO3)2 được sử dụng làm chất minh họa cho các hiện tượng hóa học như phản ứng oxy hóa khử, phản ứng thế, phản ứng phân hủy hay phản ứng kết tủa.

Trên đây là những thông tin về Phương Trình Cu NO3 2 Ra Cu OH 2 mà Thuonghieuviet tổng hợp được. Hi vọng bài viết trên hữu ích với bạn.

Share